Phép cân xương đoán số mệnh chính xác
Phép cân xương đoán số là phương pháp tính toán dựa trên giờ sinh, ngày tháng năm sinh âm lịch để dự đoán số mệnh sang hèn, giàu nghèo, phú quý hay bần hàn của mỗi cá nhân.
Cân xương đoán số để dự đoán số mệnh giàu nghèo của con người được phổ biến rộng rãi và trở thành phong tục tập quán quen thuộc từ bao đời nay của dân tộc Việt Nam. Tuy nhiên phép cân xương đoán số là gì, cách tính toán ra sao, ý nghĩa số cân lượng thế nào thì không hẳn ai cũng biết. Đây là vấn đề đang được rất nhiều quý độc giả qua tâm và tìm kiếm. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của website Thaycaoanh.vn để biết thêm thông tin chi tiết.
Phép cân xương đoán số là gì?
- Phép cân xương đoán số là phương pháp tính toán dựa trên giờ sinh, ngày tháng năm sinh âm lịch để dự đoán số mệnh sang hèn, giàu nghèo, phú quý hay bần hàn của mỗi cá nhân.
- Dựa trên quy luật bát tự, mỗi can chi và ngày giờ, tháng năm được quy đổi ra số lượng, số chỉ tương ứng. Thông qua số lượng và số chỉ đó, cộng vào để ra kết quả cuối cùng sẽ biểu thị cho số mệnh và tài lộc của bản thân mỗi người.
- Tuy nhiên phép cân xương đoán số chủ yếu dự đoán số mệnh giàu nghèo, tài lộc, kinh tế của con người, chứ không thể khái quát hết vận mệnh hay vận hạn của mỗi người qua từng giai đoạn cuộc đời.
Phương pháp cân xương đoán số
- Phương pháp cân xương đoán số dựa trên năm sinh âm lịch, 12 tháng sinh, 30 ngày sinh và 12 giờ sinh để tính toán, cân đo số lượng chỉ của bản thân mỗi người.
- Số lượng chỉ thấp nhất là 2,1; số lượng chỉ cao nhất lá 7,1. Thường những người có số lượng chỉ thấp cuộc đời sẽ gặp nhiều khó khăn, gian khổ, lúc nào cũng phải lo nghĩ đến kinh tế, cơm áo gạo tiền. Còn những người có số lượng chỉ cao là những người giàu sang, có cuộc sống dư giả và sung túc. Tuy nhiên đôi khi lượng chỉ thấp không hẳn là đã nghèo, lượng chỉ cao quá không hẳn là đã phú quý. Việc dự đoán số mệnh còn được dựa trên nhiều yếu tố khác nữa.
Cân xương đoán số theo năm sinh
Dựa trên Thiên Can và Địa Chi của năm sinh âm lịch, ta có được kết quả sau:
- Cân lượng của người sinh năm Giáp Tý là 1,2
- Cân lượng của người sinh năm Bính Tý là 1,6
- Cân lượng của người sinh năm Mậu Tý là 1,5
- Cân lượng của người sinh năm Canh Tý là 0,7
- Cân lượng của người sinh năm Nhâm Tý là 0,5
- Cân lượng của người sinh năm Ất Sửu là 0,9
- Cân lượng của người sinh năm Đinh Sửu là 0,8
- Cân lượng của người sinh năm Kỷ Sửu là 0,8
- Cân lượng của người sinh năm Tân Sửu là 0,7
- Cân lượng của người sinh năm Quý Sửu là 0,5
- Cân lượng của người sinh năm Bính Dần là 0,6
- Cân lượng của người sinh năm Mậu Dần là 0,8
- Cân lượng của người sinh năm Canh Dần là 0,9
- Cân lượng của người sinh năm Nhâm Dần là 0,9
- Cân lượng của người sinh năm Giáp Dần là 1,2
- Cân lượng của người sinh năm Đinh Mão là 0,7
- Cân lượng của người sinh năm Kỷ Mão là 1,9
- Cân lượng của người sinh năm Tân Mão là 1,2
- Cân lượng của người sinh năm Quý Mão là 1,2
- Cân lượng của người sinh năm Ất Mão là 0,8
- Cân lượng của người sinh năm Mậu Thìn là 1,2
- Cân lượng của người sinh năm Canh Thìn là 1,2
- Cân lượng của người sinh năm Nhâm Thìn là 1
- Cân lượng của người sinh năm Giáp Thìn là 0,8
- Cân lượng của người sinh năm Bính Thìn là 0,8
- Cân lượng của người sinh năm Kỷ Tỵ là 0,5
- Cân lượng của người sinh năm Tân Tỵ là 0,6
- Cân lượng của người sinh năm Quý Tỵ là 0,7
- Cân lượng của người sinh năm Ất Tỵ là 0,7
- Cân lượng của người sinh năm Đinh Tỵ là 0,6
- Cân lượng của người sinh năm Canh Ngọ là 0,9
- Cân lượng của người sinh năm Nhâm Ngọ là 0,8
- Cân lượng của người sinh năm Giáp Ngọ là 1,5
- Cân lượng của người sinh năm Bính Ngọ là 1,3
- Cân lượng của người sinh năm Mậu Ngọ là 1,9
- Cân lượng của người sinh năm Tân Mùi là 0,8
- Cân lượng của người sinh năm Quý Mùi là 0,7
- Cân lượng của người sinh năm Ất Mùi là 0,6
- Cân lượng của người sinh năm Đinh Mùi là 0,5
- Cân lượng của người sinh năm Kỷ Mùi là 0,6
- Cân lượng của người sinh năm Nhâm Thân là 0,7
- Cân lượng của người sinh năm Giáp Thân là 0,5
- Cân lượng của người sinh năm Bính Thân là 0,5
- Cân lượng của người sinh năm Mậu Thân là 1,4
- Cân lượng của người sinh năm Canh Thân là 0,8
- Cân lượng của người sinh năm Quý Dậu là 0,8
- Cân lượng của người sinh năm Ất Dậu là 1,5
- Cân lượng của người sinh năm Đinh Dậu là 1,4
- Cân lượng của người sinh năm Kỷ Dậu là 0,5
- Cân lượng của người sinh năm Tân Dậu là 1,6
- Cân lượng của người sinh năm Giáp Tuất là 0,5
- Cân lượng của người sinh năm Bính Tuất là 0,6
- Cân lượng của người sinh năm Mậu Tuất là 1,4
- Cân lượng của người sinh năm Canh Tuất là 0,9
- Cân lượng của người sinh năm Nhâm Tuất là 1
- Cân lượng của người sinh năm Ất Hợi là 0,9
- Cân lượng của người sinh năm Đinh Hợi là 1,6
- Cân lượng của người sinh năm Kỷ Hợi là 0,9
- Cân lượng của người sinh năm Tân Hợi là 1,7
- Cân lượng của người sinh năm Quý Hợi là 0,7
Cân xương đoán số theo tháng sinh
- Tháng 1: Số cân lượng là 0,6
- Tháng 2: Số cân lượng là 0,7
- Tháng 3: Số cân lượng là 1,8
- Tháng 4: Số cân lượng là 0,9
- Tháng 5: Số cân lượng là 0,5
- Tháng 6: Số cân lượng là 1,6
- Tháng 7: Số cân lượng là 0,9
- Tháng 8: Số cân lượng là 1,5
- Tháng 9: Số cân lượng là 1,8
- Tháng 10: Số cân lượng là 1,8
- Tháng 11: Số cân lượng là 0,9
- Tháng 12: Số cân lượng là 0,5
Cân xương đoán số theo ngày sinh
- Mùng 1: Số cân lượng là 0,5
- Mùng 2: Số cân lượng là 1
- Mùng 3: Số cân lượng là 0,8
- Mùng 4: Số cân lượng là 1,5
- Mùng 5: Số cân lượng là 1,5
- Mùng 6: Số cân lượng là 1,5
- Mùng 7: Số cân lượng là 0,8
- Mùng 8: Số cân lượng là 1,6
- Mùng 9: Số cân lượng là 0,8
- Mùng 10: Số cân lượng là 1,6
- Ngày 11: Số cân lượng là 0,9
- Ngày 12: Số cân lượng là 1,7
- Ngày 13: Số cân lượng là 0,8
- Ngày 14: Số cân lượng là 1,7
- Ngày 15: Số cân lượng là 1
- Ngày 16: Số cân lượng là 0,8
- Ngày 17: Số cân lượng là 0,9
- Ngày 18: Số cân lượng là 1,8
- Ngày 19: Số cân lượng là 0,5
- Ngày 20: Số cân lượng là 1,5
- Ngày 21: Số cân lượng là 1
- Ngày 22: Số cân lượng là 0,9
- Ngày 23: Số cân lượng là 0,8
- Ngày 24: Số cân lượng là 0,9
- Ngày 25: Số cân lượng là 1,5
- Ngày 26: Số cân lượng là 1,8
- Ngày 27: Số cân lượng là 0,7
- Ngày 28: Số cân lượng là 0,8
- Ngày 29: Số cân lượng là 1,6
- Ngày 30: Số cân lượng là 0,6
Cân xương đoán số theo giờ sinh
- Giờ Tý (23 giờ đến 1 giờ): Số cân lượng là 1,6
- Giờ Sửu (1 giờ đến 3 giờ): Số cân lượng là 0,6
- Giờ Dần (3 giờ đến 5 giờ): Số cân lượng là 0,7
- Giờ Mão (5 giờ đến 7 giờ): Số cân lượng là 1
- Giờ Thìn (7 giờ đến 9 giờ): Số cân lượng là 0,9
- Giờ Tỵ (9 giờ đến 11 giờ): Số cân lượng là 1,6
- Giờ Ngọ (11 giờ đến 13 giờ): Số cân lượng là 1
- Giờ Mùi (13 giờ đến 15 giờ): Số cân lượng là 0,8
- Giờ Thân (15 giờ đến 17 giờ): Số cân lượng là 0,8
- Giờ Dậu (17 giờ đến 19 giờ): Số cân lượng là 0,9
- Giờ Tuất (19 giờ đến 21 giờ): Số cân lượng là 0,6
- Giờ Hợi (21 giờ đến 23 giờ): Số cân lượng là 0,6
Ví dụ cách tính số cân lượng
Từ giờ sinh và ngày tháng năm sinh âm lịch của mỗi người suy ra được số lượng và chỉ tương ứng để biết số mệnh người đó là sang giàu hay nghèo khó.
- Ví dụ người sinh vào 1 giờ 30 sáng ngày 29/9/1995
- Năm sinh 1995 Ất Hợi, cân lượng là 0,9
- Tháng 11 số cân lượng là 1,8
- Ngày 29 số cân lượng là 1,6
- 1 giờ 30 sáng tức giờ Sửu , có số cân lượng là 0,6
- Cộng các số liệu vào ta có: 0,9 + 1,8 + 1,6 + 0,6= 4,9
Ý nghĩa số cân lượng
2 lượng 1 chỉ
- Người có số cân lượng này thường có số vất vả, nghèo khó, trong cuộc sống hay gặp phải những bất lợi và khó khăn.
2 lượng 2 chỉ
- Người có số lượng chỉ này cả đời vất vả, cơ cực, làm nhiều mà không đủ ăn đủ tiêu.
2 lượng 3 chỉ
- Từ nhỏ có số mệnh nghèo khó, gia cảnh cơ cực, sống tự lập, không được dựa dẫm nhờ vả vào ai, tất cả đều phải tự lực cánh sinh.
2 lượng 4 chỉ
- Người có số lượng chỉ này cuộc đời không mấy may mắn, lúc thăng lúc trầm, dễ vấp phải những biến cố trong cuộc sống.
2 lượng 5 chỉ
- Người có số lượng chỉ này cuộc đời vất vả, cơ cực, không được nhờ cậy ai. Phải lập nghiệp phương xa may ra mới có cơ hội trở mình.
2 lượng 6 chỉ
- Đây là những người cuộc đời thường không được may mắn, dễ gặp những rủi ro và bất hạnh. Nữ giới còn vất vả hơn nam giới.
2 lượng 7 chỉ
- Người có số lượng chỉ này kinh tế không mấy dư giả, lúc nào cũng phải lo nghĩ đến cơm áo gạo tiền, là người gánh vác trên vai những trọng trách lớn.
2 lượng 8 chỉ
- Người có số lượng chỉ này có cuộc sống nay đây mai đó, phải tha hương cầu thực, không lúc nào được an nhàn và thảnh thơi.
2 lượng 9 chỉ
- Tuổi thơ cơ cực, vất vả, không được nhờ cậy ai, trắng tay làm lên sự nghiệp, phải đến trung vận mới được dư giả, sung túc.
3 lượng 0 chỉ
- Người có số lượng chỉ này cả đời làm lụng vất vả, góp nhặt chắt chiu, lo toan cho gia đình, hậu vận được an nhàn, vui vẻ bên con bên cháu.
3 lượng 1 chỉ
- Người có số lượng chỉ này thường cuộc đời không mấy may mắn, luôn gặp những khó khăn và thử thách khiến bản thân nhụt chí, nản lòng.
3 lượng 2 chỉ
- Tuổi trẻ là những người bồng bột, nông nổi, dễ gặp những vấp ngã và thất bại trong công việc và cuộc sống. Đến trung vận công danh sự nghiệp mới được phát triển, kinh tế hưng vượng và giàu sang phú quý.
3 lượng 3 chỉ
- Người có số lượng chỉ này thường lúc nhỏ nghèo khó, cơ cực, nhưng nhờ sự cố gắng, nỗ lực vươn lên chính mình mà đến ngoài 30 tuổi công thành danh toại, sự nghiệp phát triển và tài lộc dồi dào.
3 lượng 4 chỉ
- Tuổi trẻ là những người sốc nổi, không kiên định và kiên trì, dễ gặp những thất bại và khó khăn trong cuộc việc và cuộc sống.
3 lượng 5 chỉ
- Người có số lượng chỉ này thường không được nhờ cậy ai, phải tự lực cánh sinh, trắng tay tạo lên cơ đồ.
3 lượng 6 chỉ
- Số này có cuộc sống an nhàn, sung túc, cả đời không phải lo nghĩ đến cơm ăn áo mặc, tiền hết rồi lại đầy.
3 lượng 7 chỉ
- Là người có tài có đức, học rộng tài cao, công danh phát triển, kinh tế vững bền.
3 lượng 8 chỉ
- Người có số lượng chỉ này là người tài ba, siêng năng, chăm chỉ, đạt được nhiều thành công vang dội trong sự nghiệp.
3 lượng 9 chỉ
- Từ nhỏ đã chịu nhiều đắng cay, khổ cực, đến khi trưởng thành cũng dễ vấp phải những sai lầm và khó khăn.
4 lượng 0 chỉ
- Người có số chỉ lượng này là người có số phúc đức, biết tu tập, tích đức thì cuộc sống luôn được thuận lợi và may mắn.
4 lượng 1 chỉ
- Người có số lượng chỉ này là người thông minh, tài sắc vẹn toàn, đạt được nhiều thành công và vinh quang.
4 lượng 2 chỉ
- Số này tuổi trẻ chịu nhiều khó khăn, gian khổ, nhưng nhờ sự cố gắng, phấn đấu, đến trung niên có tất cả trong tay, tiền tài, địa vị, kinh tế và công danh sự nghiệp.
4 lượng 3 chỉ
- Người có số lượng chỉ này thường có cuộc sống an nhàn, sung sướng, cả đời không phải làm việc nặng nhọc, vất vả.
4 lượng 4 chỉ
- Tuổi trẻ thường phải sống phiêu bạt, nay đây mai đó, nhưng đến trung vận thì được an nhàn và thảnh thơi.
4 lượng 5 chỉ
- Người có số lượng chỉ này có tiền tài và địa vị trong xã hội, được nhiều người nể trọng và quý mến.
4 lượng 6 chỉ
- Người có số lượng chỉ này cả đời an nhàn và sung túc.
4 lượng 7 chỉ
- Lúc nhỏ có gia cảnh cơ cực, vất vả, khi trưởng thành biết nắm bắt cơ hội và tận dụng mọi thời cơ để vươn mình ra xa, công việc, sự nghiệp luôn gặp thuận lợi và may mắn.
4 lượng 8 chỉ
- Số này phải tự thân lập nghiệp, không được dựa dẫm, nhờ cậy ai, mọi thành công trong cuộc sống đều nhờ vào sự cố gắng, nỗ lực của bản thân mà đạt được.
4 lượng 9 chỉ
- Là người có số giàu sang phú quý, cả đời được an nhàn và may mắn, luôn có quý nhân phù trợ và giúp đỡ trên mọi nẻo đường đời.
5 lượng 0 chỉ
- Cả đời luôn được dư giả và sung túc, được thừa hưởng gia sản từ đời cha ông để lại.
5 lượng 1 chỉ
- Là người may mắn và hạnh phúc, cuộc sống dư giả và sung túc, không phải lo đến cơm ăn áo mặc.
5 lượng 2 chỉ
- Người có số lượng chỉ này là người thông minh, nhanh nhẹn, sắc sảo, phù hợp với việc kinh doanh buôn bán.
5 lượng 3 chỉ
- Người có số lượng chỉ này cả đời sống trong nhung lụa, vinh hoa phú quý.
5 lượng 4 chỉ
- Là những người an nhàn, thong thả, không cần làm nhiều nhưng sự nghiệp và kinh tế luôn phát triển và đạt được nhiều vinh quang.
5 lượng 5 chỉ
- Số này thường hồi nhỏ có cuộc sống cơ cực, luôn gặp những bất lợi và khó khăn, phải ngoài 35 tuổi cuộc sống mới được như ý.
5 lượng 6 chỉ
- Người có số lượng chỉ này cuộc đời vô cùng may mắn, cả đời an nhàn và giàu sang phú quý.
5 lượng 7 chỉ
- Là người thành đạt, mạnh mẽ và giỏi giang, luôn được mọi người tôn trọng và kính nể.
5 lượng 8 chỉ
- Người có số lượng chỉ này là người có ý chí, có nghị lực, có hoài bão và ước mơ, đạt được nhiều thành công và vinh quang trong công việc cũng như cuộc sống.
5 lượng 9 chỉ
- Là những người độc lập, kiên cường, không dựa dẫm vào ai, trắng tay dựng lên cơ đồ.
6 lượng 0 chỉ
- Là người quyết tâm, có ý chí kiên cường, tinh thần cầu tiến, dễ làm lên nghiệp lớn, đạt được danh vọng và vinh quang.
6 lượng 1 chỉ
- Người có số lượng chỉ này là người an nhàn, thảnh thơi, cả đời không phải lo nghĩ đến cơm ăn áo mặc.
6 lượng 2 chỉ
- Từ nhỏ đã có số phú quý, sung sướng, không cần làm nhiều mà vẫn đạt được thành công.
6 lượng 3 chỉ
- Là người thông minh, nhanh nhẹn, quyết đoán, bản lĩnh và nghị lực phi thường, có tố chất của nhà lãnh đạo tài ba.
6 lượng 4 chỉ
- Người có số lượng chỉ này cả đời an nhàn, dư giả và sung túc.
6 lượng 5 chỉ
- Số này là người may mắn, cả đời được hưởng nhiều phước lộc và vinh hoa phú quý.
6 lượng 6 chỉ
- Là người có chức vụ, địa vị trong xã hội.
6 lượng 7 chỉ
- Gia đình hạnh phúc, công việc thuận lợi, sự nghiệp phát triển.
6 lượng 8 chỉ
- Số này cả đời vất vả, lênh đênh, cuộc sống lúc thăng lúc trầm, lúc lên lúc xuống.
6 lượng 9 chỉ
- Có số phú quý, được thừa hưởng gia sản từ đời cha ông để lại, nếu biết gìn giữ và phát huy thì cả đời luôn được thành công và phát triển.
7 lượng 0 chỉ
- Số này làm ít nhưng hưởng nhiều, cả đời sống trong nhung lụa và vinh hoa phú quý.
7 lượng 1 chỉ
- Người có số lượng chỉ này có quyền uy và địa vị trong công việc và xã hội, cuộc sống luôn gặp nhiều may mắn và vạn sự hanh thông.
7 lượng 2 chỉ
- Số này công thành danh toại, sự nghiệp phát triển, kinh tế hưng vượng.
Hướng dẫn cân xương đoán số nhanh chóng và chính xác tại website Thaycaoanh.vn
Với thời buổi công nghệ số phát triển như hiện nay thì việc cân xương đoán số trên các trang mạng xã hội được cho là phương pháp tối ưu mà đem lại hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên để tránh đọc phải những bài viết sai lệch của một số website không chính thống gây hoang mang cho quý độc giả. Xin mời trải nghiệm và truy cập vào website Thaycaoanh.vn. Thầy Cao Anh là chuyên gia uy tín hàng đầu Việt Nam về lĩnh vực tử vi phong thủy sẽ giúp quý độc giả luận giải, giải đáp mọi yêu cầu, cũng như cung cấp đầy đủ thông tin hữu ích nhất.
- Bước 1: Nhập đầy đủ thông tin giờ sinh và ngày tháng năm sinh âm lịch
- Bước 2: Click "TRA CỨU"
- Bước 3: Hệ thống Thaycaoanh.vn sẽ hiển thị kết quả ngay sau đó, mời quý độc giả đón đọc
Tổng kết về phép cân xương đoán số
- Phép cân xương đoán số từ lâu đã trở thành thói quen không thể thiếu của mỗi người dân Việt Nam khi tính toán, dự đoán số phận của bản thân. Đây là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ tính mà có độ tin cậy và chuẩn xác cao. Từ phép cân xương đoán số có thể dự đoán được số mệnh con người giàu sang hay cơ cực, nghèo khổ hay phú quý, để bản thân mỗi người có thể tự biết trước, điều chỉnh, lựa chọn công việc phù hợp với bản thân, hướng đến cuộc sống may mắn, thuận lợi và giàu sang phú quý.
- Tuy nhiên mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Bởi "Đức năng thắng số", nếu mỗi chúng ta luôn cố gắng phấn đấu, nỗ lực hết mình, biết nắm bắt cơ hội và tận dụng thời cơ, sống hiền lành, tử tế, tránh làm những việc trái lương tâm, đạo đức con người thì cuộc sống ắt sẽ được bình an, thành công và thuận buồm xuôi gió.
Qua bài viết trên phần nào đã giúp quý độc giả có thêm kiến thức về phép cân xương đoán số. Cảm ơn quý độc giả đã luôn yêu mến và đồng hành cùng website Thaycaoanh.vn trong suốt thời gian vừa qua!




